Một số quy định mới về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có liên quan đến người lao động

Ngày 28 tháng 7 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 88/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2020. Trong các quy định của Nghị định 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020, có một số quy định liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là giúp việc gia đình;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Người sử dụng lao động.

2. Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất đối với trường hợp bị tai nạn giao thông khi đang thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động hoặc khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc đi từ nơi làm việc về nơi ở

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần.

- Biên bản điều tra tai nạn lao động.

3. Ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

- Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật do tai nạn lao động, bệnh tật do bệnh nghề nghiệp bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật lao động.

- Trường hợp người lao động không nghỉ việc thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

4. Điều kiện hỗ trợ kinh phí phụ hồi chức năng lao động

Người lao động được hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động khi có đủ các điều kiện sau:

- Được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phục hồi chức năng lao động;

- Suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

- Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt.

- Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động

- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu quy định.

- Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng.

- Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng.

7. Một số quy định khác

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 30/6/2016 trở về trước được tính là thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trừ đối tượng chỉ tham gia vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng được áp dụng từ ngày 01/01/2018./.

Khắc Điều, Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang