Cách tính lương, chế độ phụ cấp, trợ cấp ngày công lao động từ ngày 15.8

Theo quy định của những năm trước, ngày 1.7 hàng năm là thời điểm tăng lương cơ sở cho công chức, viên chức. Tuy nhiên, năm nay do ảnh hưởng của dịch COVID-19 nên chưa tăng lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và lương hưu. Vậy mức lương hiện tại được tính thế nào.

Mức lương cơ sở của công chức, viên chức vẫn được giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

Kéo theo đó, lương và phụ cấp của công chức, viên chức cũng sẽ không có gì thay đổi mà vẫn giữ nguyên như hiện nay. Cụ thể:

Lương công chức dao động từ 2,0115 - 14,9 triệu đồng/tháng (nếu tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng thì sẽ dao động từ 2,16 - 16,0 triệu đồng/tháng);

Lương viên chức dao động từ 2,235 - 11,92 triệu đồng/tháng (nếu tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng thì sẽ dao động từ 2,4 - 12,8 triệu đồng/tháng).

- Giữ nguyên các loại phụ cấp tính theo mức lương cơ sở. Hiện nay, một số loại phụ cấp của công chức, viên chức như phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm công việc… được tính theo mức lương cơ sở bằng công thức:

Phụ cấp = Hệ số x Mức lương cơ sở

Tuy nhiên, với riêng các đối tượng giáo viên, thời điểm 1.7.2020 còn là ngày Luật Giáo dục năm 2019 chính thức có hiệu lực. Theo đó, nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp, được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính phủ

Như vậy, có thể thấy, nếu không có hướng dẫn gì mới, căn cứ vào quy định nêu trên, từ 1.7.2020 giáo viên sẽ không còn được hưởng phụ cấp thâm niên nghề nữa.

Chính phủ mới ban hành Nghị định số 72/2020/NĐ-CP thay thế Nghị định số 3 năm 2016 của Chính phủ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách với Dân quân tự vệ.

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 357.600 đồng.

- Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 327.800 đồng.

- Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 312.900 đồng.

- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 298.000 đồng.

- Thôn đội trưởng: 178.800 đồng và hưởng thêm 29.800 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ tiểu đội trưởng, hoặc 35.760 đồng khi kiêm nhiệm chức vụ trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 29.800 đồng.

- Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 223.500 đồng.

- Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 178.800 đồng.

- Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 149.000 đồng.

Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.

Trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực

Nghị định cũng quy định rõ định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn đối với dân quân thường trực. Cụ thể, mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân quân thuộc hải đội dân quân thường trực thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được bảo đảm nơi ăn, nghỉ.

Mức trợ cấp một lần cho dân quân thường trực khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi năm phục vụ trong đơn vị dân quân thường trực được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 1 tháng không được trợ cấp; từ 1 tháng đến 6 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 7 tháng đến 11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 2,980 triệu đồng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15.8.2020.