Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm Luật Công đoàn

Ngày 01 tháng 3 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2020. Trong Nghị định 28/2020/NĐ-CP có một số Điều quy định chi tiết mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định của Luật Công đoàn, cụ thể như sau:

I. Vi phạm quy định về đảm bảo thực hiện quyền công đoàn

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công đoàn;

- Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn;

- Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn;

- Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấp dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho tổ chức công đoàn, bố trí thời gian cho người làm công tác công đoàn đối với các vi phạm nêu trên.

II. Vi phạm quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động;

- Không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động;

- Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn;

- Quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn;

- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Có quy định hạn chế quyền của người lao động tham gia làm cán bộ công đoàn;

- Chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn;

- Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đối với hành vi không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động;

- Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc đối với hành vi kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn;

- Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động.

III. Vi phạm quy định về sử dụng cá cbieejn pháp kinh tế hoặc các biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không trả lương cho người lao động làm công tác công đoàn không chuyên tách trong thời gian hoạt động công đoàn;

- Không cho người lao động làm công tác công đoàn chuyên tách được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động khác trong cùng tổ chức;

- Thực hiện các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp gây bất lượi khác tác động đến người lao động để người lao động không tham gia công đoàn hoặc không hoạt động công đoàn.

2. Biện pháp hắc phục hậu quả

- Buộc trả lương cho người làm công tác công đoàn không chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn;

- Buộc giải quyết các quyền lợi và phúc lợi tập thể cho người làm công tác công đoàn chuyên trách như người lao động khác trong cùng tổ chức.

IV. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn

1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

- Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

3. Biện pháp hắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với các hành vi vi phạm nêu trên

V. Mức phạt tiền

Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về Công đoàn nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân bao gồm:

- Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp;

- Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

- Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa – xã hội;

- Một số tổ chức khác theo quy định.

VI. Thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công đoàn bao gồm:

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Chủ tịch UBND các cấp; Thanh tra lao động; Trưởng đoàn thanh tra lao động các cấp, thanh tra chuyên ngành) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Công chức, viên chức đang làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về lao động, bảo hiểm xã hội.

2. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thanh tra lao động

2.1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

2.2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chánh thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

- Áp dụng hình thức phạt bổ xung;

- Áp dụng biện pháp khắc phục.

2.3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

- Áp dụng hình thức phạt bổ xung;

- Áp dụng biện pháp khắc phục.

3. Thẩm quyền xử phạt của các đối tượng khác

3.1 Thanh tra viên lao động, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo;

3.2 Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Bộ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;

- Áp dụng hình thức phạt bổ xung;

- Áp dụng biện pháp khắc phục.

3.3 Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

- Áp dụng hình thức phạt bổ xung;

- Áp dụng biện pháp khắc phục.